怒鳴られてった子供は、消極的になる
Trẻ được nuôi dạy bằng la mắng sẽ trở nên thụ động
 められてった子供は、積極的になる
Trẻ được nuôi dạy bằng khen ngợi sẽ trở nên chủ động

極的な大人には、子供のころ、親から頻繁に叱られたケースが多い傾向があります。

Ở những người lớn thụ động thì có rất nhiều trường hợp tuổi thơ của họ thường xuyên bị cha mẹ la mắng

怒鳴られるのが嫌で行動しなくなり、結果として消極的になってしまいます。

Do bởi ghét bị la mắng nên trẻ dần không làm những gì mình muốn nữa, kết quả là trẻ sẽ dần trở nên thụ động

子供のためと思って叱ったことで消極的になり、保守的な性格へと育ってしまいます。

Vì nghĩ cho con nên cha mẹ thường dạy con bằng cách la mắng dẫn đến việc hình thành ở trẻ tính cách thụ động, bảo thủ.

まだ常識・作法を知らない子供は、初めは間違って当然です。

Vì là trẻ con chưa biết nhiều thường thức và cách cư xử thì sai sót ở thời kỳ đầu là điều đương nhiên

すべて間違うでしょう。

Trẻ phạm rất nhiều lỗi đúng không ạ?

間違うのが仕事といっても過言ではありません。

Cũng không quá lời nếu nói mắc sai lầm là công việc chính của trẻ

そういうときに、もちろん叱ることは必要です。

Dĩ nhiên, những lúc như vậy thì la mắng là điều cần thiết

しかし、いきなり叱るのではいけない。

Tuy nhiên, không được ngay lập tức la con

間違っていきなり叱るのはたしかにストレートな方法ですが、これほど低俗なやり方もありません。

Khi con làm sai chúng ta ngay lập tức la trẻ thì đúng là một sự thẳng thắng nhưng thiếu tế nhị

子供が受け入れやすいような言い方なら、子供は素直に聞き入れてくれるはずです。

Nếu chúng ta sử dụng cách nói để trẻ dễ dàng tiếp nhận thì chắc chắn trẻ sẽ nghe lời

では、どうすれば、積極的に行動できる子供へと成長するのでしょうか。

Vậy thì, làm cách nào để giúp con trưởng thành thành một đứa trẻ chủ động?

「褒めてから叱る」という方法です。

Đó là phương pháp “KHEN TRƯỚC LA SAU”

  • 「頑張ろうとしたんだね、偉いね。でもここをこうしたほうがいいよ」
  • “Con đã cố gắng hết sức rồi đúng không? con giỏi quá, nhưng mà chỗ này/ việc này con nên làm như thế này thì tốt hơn”

まず褒めて、その後悪いところを指摘するという流れです。

Trước tiên là khen con, sau đó mới chỉ ra những điểm chưa tốt của con

子供が行動したことを、まず認めて褒めます。

Đối với những việc làm của con, trước tiên là phải thừa nhận và khen ngợi

悪いところはその後に指摘です。

Những chỗ chưa tốt thì chỉ ra sau đó

可能なら、最後に「次からはうまくいくよ」という言葉がけをすれば、なおいいでしょう。

Nếu được, cuối buổi nói chuyện chúng ta nói với trẻ “lần sau con sẽ làm tốt hơn đó”

子供は「行動してよかったな。次からはここを直そう」と思います。

Trẻ sẽ nghĩ “Việc mình làm là tốt. Lần tới mình sẽ sửa đổi chỗ này”

積極的な行動力を保ちながらも、行いを正していけます。

Vừa duy trì được năng lực hoạt động tích cực, chủ động của trẻ, vừa giúp trẻ làm đúng lại những hành động của mình

怒鳴られて育った子供は、消極的になる。

Trẻ được nuôi dạy bằng la mắng sẽ trở nên thụ động

褒められて育った子供は、積極的になる。

Trẻ được nuôi dạy bằng khen ngợi sẽ trở nên chủ động

子供の将来を決めるのは、親の育て方しだいです。

Tương lai của trẻ được quyết định bằng cách dạy bảo của cha mẹ

少し叱り方を工夫するだけで、子供の性格まで変わってしまいますから、ぜひとも気をつけていただきたいポイントです。

Nếu chỉ dạy con bằng phương sách la mắng thì có khả năng làm thay đổi tính cách của con nên nhất định các bậc  phụ huynh hãy chú ý điểm này

間違いの指摘は、行動めてから指摘する
Việc chỉ ra điểm sai trái nên được thực hiện sau khi khen ngợi hành động

 

Dịch & từ vựng: Ngọc Ánh

Nguồn: https://happylifestyle.com

 

怒鳴る(どなる:la hét, chửi mắng)

消極的(しょうきょくてき:自分から進んではたらきかけをしようとしないさま: thụ động, ù lì, tiêu cực)

 積極的(せっきょくてき:物事に対し自分から進んではたらきかけるさま: chủ động, hoạt bát, tích cực)
保守的な性格(ほしゅてき:bảo thủ)
いきなり:何の前ぶれもなく,突然に物事が起こるさま(đột ngột không báo trước)
低俗な(ていぞくな:thiếu tế nhị, thô thiển)
受け入れる(うけいれる:chấp nhận, thừa nhận
聞き入れる(ききいれる:要求願いなどを聞いて,承諾する。
なおいい: even better

Leave a Reply